Đề cương môn thi tốt nghiệp ngành KẾ TOÁN
Ngày 19/05/2011

Đối với chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp:

Môn 1- Cơ sở ngành Kế toán bao gồm hai nội dung: Nguyên lý kế toán và Tài chính - Tiền tệ.

Môn 2 - Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp bao gồm hai nội dung: Kế toán tài chính và Kế toán quản trị.

Thời gian thi mỗi môn là 150 phút

Đối với chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán:

Môn 1- Cơ sở ngành Kế toán bao gồm hai nội dung: Nguyên lý kế toán và Tài chính - Tiền tệ.

Môn 2 - Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán bao gồm hai nội dung: Kế toán tài chính và Kiểm toán tài chính.

Thời gian thi mỗi môn là 150 phút.

Dưới đây là đề cương ôn tập của các môn thi tốt nghiệp.

MÔN THI: CƠ SỞ NGÀNH KẾ TOÁN

PHẦN 1. NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN


1. Bản chất kế toán: định nghĩa, môi trường kế toán

2. Thông tin kế toán: vai trò của thông tin kế toán trong tiến trình ra quyết định. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán. Yêu cầu đối với thông tin kế toán.

3. Nguyên tắc kế toán: các giả thuyết và các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận.

4. Chuẩn mực kế toán: định nghĩa, tổ chức ban hành các chuẩn mực kế toán ở Việt Nam.

5. Đối tượng của kế toán, các đặc điểm của đối tượng kế toán.

6. Quy trình kế toán

7. Phương pháp kế toán: hệ thống 4 phương pháp kế toán và mối quan hệ giữa chúng.

8. Phương trình kế toán cơ bản: phương trình, ý nghĩa, tác dụng.

9. Đạo đức nghề nghiệp kế toán.

10. Chứng từ kế toán: định nghĩa, ý nghĩa, tác dụng và các yếu tố bắt buộc của chứng từ.

11. Qui trình luân chuyển chứng từ và những điều cần lưu ý.

12. Kiểm kê: định nghĩa, phân loại kiểm kê, vai trò của kế toán trong kiểm kê.

13. Tính giá các đối tượng kế toán: tại sao phải tính giá, yêu cầu đối với tính giá, nguyên tắc tính giá, phương pháp tính giá các loại tài sản chủ yếu.

14. Phương pháp đối ứng- tài khoản: khái niệm, vị trí của phương pháp đối ứng- tài khoản trong hệ thống phương pháp kế toán, các mối quan hệ đối ứng kế toán.

15. Tài khoản kế toán: khái niệm, kết cấu của các loại tài khoản, phương pháp ghi chép trên tài khoản kế toán.

16. Ghi kép và định khoản kế toán.

17. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam: loại tài khoản, cách đánh số hiệu tài khoản, phân loại tài khoản.

18. Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: tầm quan trọng và cơ sở hình thành phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán, các mối quan hệ cân đối tổng quát sử dụng để lập ba báo cáo tài chính cuối kỳ.

19. Chuẩn mực kế toán quy định về việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

20. Khái quát về Bảng cân đối kế toán: nội dung, nguồn số liệu lập bảng và thông tin có thể khai thác trong Bảng cân đối kế toán.

21. Khái quát về Báo cáo kết quả kinh doanh: nội dung, nguồn số liệu lập báo cáo và thông tin có thể khai thác trong Báo cáo kết quả kinh doanh.

22. Khái quát về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: nội dung, nguồn số liệu lập báo cáo và thông tin có thể khai thác trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

23. Khái quát về Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: nội dung, nguồn số liệu lập bảng và thông tin có thể khai thác trong Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

24. Sổ kế toán: Khái niệm, cơ sở xây dựng sổ kế toán, phân loại sổ kế toán, kỹ thuật mở sổ, ghi sổ, phương pháp sửa chữa sổ và khóa sổ kế toán.

25. Hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký- Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký- Chứng từ, Kế toán máy (các loại sổ chính, quy trình ghi sổ, ưu điểm, nhược điểm).

PHẦN 2. TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ


A. Tiền tệ và ngân hàng

1. Lịch sử ra đời và phát triển của tiền tệ

2. Chức năng và vai trò của tiền tệ

3. Chế độ tiền tệ

4. Lạm phát và phương pháp đo lường lạm phát

5. Nguyên nhân gây lạm phát và các biện pháp khắc phục

6. Cung cầu về tiền tệ và chính sách tiền tệ quốc gia

7. Quy luật lưu thông tiền tệ và sự vận dụng các quy luật đó

8. Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, liên hệ với ngân hàng Việt Nam

9. Phân biệt chức năng và vai trò của ngân hàng trung ương với ngân hàng thương mại

10. Các công cụ của chính sách tiền tệ và sự tác động của các công cụ đó, liên hệ với chính sách tiền tệ của Việt Nam.

B. Tài chính

1. Hệ thống tài chính và vai trò của các khâu trong hệ thống tài chính

2. Thu chi của ngân sách nhà nước và các biện pháp khắc phục bội chi ngân sách

3. Nguồn vốn của doanh nghiệp và biện pháp quản lý vốn của doanh nghiệp

4. Nguyên tắc phân phối vốn của các tổ chức tài chính (UNDP và IMF)

5. Nguyên tắc và phương pháp kiểm tra tài chính.


MÔN THI: CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NHGIỆP


PHẦN 1. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

A. Tổng quan về kế toán tài chính

1. Bản chất của kế toán tài chính

2. Môi trường kế toán ở Việt Nam: môi trường kinh tế và môi trường pháp lý.

3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Hệ thống chuẩn mực kế toán của Việt Nam hiện hành.

B. Các nghiệp vụ kế toán trong kỳ

5. Kế toán vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

6. Kế toán hàng tồn kho: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng gửi bán, hàng hoá.

7. Kế toán khoản phải thu: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng và phải thu khác.

8. Kế toán chi phí: chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, chi phí trả trước.

9. Kế toán TSCĐ và hao mòn TSCĐ: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và hao mòn TSCĐ thuê tài chính.

10. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản.

11 Kế toán đầu tư tài chính: đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, góp vốn liên doanh, vốn cho vay ngắn hạn và dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết.

12. Kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế XNK.

13. Kế toán các khoản vay: vay ngắn hạn, dài hạn, trái phiếu phát hành.

14. Kế toán các khoản nợ phải trả: phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, nhận ký quĩ, ký cược ngắn hạn và dài hạn, khoản phải nộp, phải trả khác.

15. Kế toán nguồn vốn kinh doanh: nguồn vốn kinh doanh, thặng dư vốn cổ phần và cổ phiếu quĩ.

16. Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB.

17. Kế toán các quĩ trong doanh nghiệp: quĩ đầu tư phát triển, quĩ dự phòng tài chính, quĩ khen thưởng phúc lợi, quĩ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

18. Kế toán bán hàng: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ.

19. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

20. Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác.

21. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

C. Các nghiệp vụ kế toán cuối kỳ và lập báo cáo tài chính

22. Kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối niên độ kế toán.

23. Kế toán trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng vào cuối niên độ kế toán: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả.

24. Kế toán kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận vào cuối niên độ kế toán.

25. Đối chiếu sổ sách kế toán cuối niên độ kế toán: khóa sổ, đối chiếu.

26. Lập các BCTC cuối niên độ kế toán: nội dung, phương pháp lập bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

D. Đọc báo cáo tài chính thông qua các chỉ số

27. Đọc báo cáo tài chính thông qua các chỉ số: chỉ số về khả năng thanh toán, chỉ số về hiệu suất sử dụng nguồn lực, chỉ số về hiệu quả và chỉ số về khả năng chi trả.

Ghi chú: Sinh viên cần ôn tập cả lý thuyết và bài tập theo những nội dung nêu trên.

PHẦN 2. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

A. Lý thuyết

1. Các mục tiêu của kế toán quản trị

2. Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán quản trị.

4. Chi phí: Khái niệm và phương pháp phân loại chi phí.

5. Cách ứng xử của chi phí.

6. Các phương pháp ước lượng hàm chi phí.

7. Điểm hòa vốn: Định nghĩa và phương pháp xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm/ dịch vụ.

8. Phương pháp xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm/ dịch vụ.

9. Phương pháp thiết lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí. Vì sao mẫu báo cáo này hữu ích đối với các nhà quản lý của doanh nghiệp hơn mẫu báo cáo thu nhập truyền thống?

10. Các ứng dụng của phân tích CVP trong các tình huống ra quyết định.

11. Các mục tiêu của hệ thống dự toán.

12. Dự toán tổng thể: Định nghĩa và phương pháp thiết lập.

13. Vì sao việc xây dựng dự toán tiêu thụ đóng vai trò quyết định hệ thống dự toán tổng thể?

14. Chi phí tiêu chuẩn: Định nghĩa và các lợi ích.

15. Vì sao chi phí tiêu chuẩn có thể giúp các nhà quản lý kiểm soát chi phí?

16. Phương pháp tính toán biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp.

17. Phương pháp tính toán biến động chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định. Giải thích ý nghĩa của các biến động này.

18. Nguyên nhân của các biến động các chi phí.

19. Mô tả qui trình phân tích biến động chi phí.

20. Các mục tiêu của hệ thống kế toán trách nhiệm.

21. Các lợi ích của sự phân cấp quản lý.

22. Định nghĩa và cho thí dụ minh họa về các trung tâm trách nhiệm.

23. Các công cụ đo lường hiệu quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm.

24. Phương pháp tính toán các chỉ số: ROI, RI, EVA.

25. Nhà quản lý có thể cải thiện ROI của doanh nghiệp bằng những cách nào?

26. Trình bày quá trình ra quyết định.

27. Những thông tin nào không thích hợp cho việc ra quyết định?

28. Những thông tin nào là thích hợp cho việc ra quyết định.

29. Phương pháp phân tích thông tin thích hợp cho các quyết định: (1) Chấp nhận hoặc từ chối một đơn hàng đặc biệt; (2) Tiếp tục hay ngừng kinh doanh một bộ phận/ sản phẩm; (3) Nên làm hay mua ngoài; (4) Lựa chọn phương án trong điều kiện nguồn lực hạn chế.

30. Những loại thông tin nào được các nhà quản lý xem xét khi định giá bán sản phẩm, dịch vụ.

31. Vì sao chi phí là thông tin quan trọng cho quyết định về giá bán?

32. Trình bày phương pháp định giá cộng thêm vào chi phí.

33. Trình bày phương pháp định giá dựa trên nguyên liệu và thời gian lao động.

34. Quyết định đầu tư vốn: Khái niệm và đặc điểm.

35. Trình bày khái niệm: “Giá trị theo thời gian của tiền”. Cho thí dụ minh họa.

36. Lãi suất đơn và lãi suất ghép.

37. Lãi danh nghĩa và lãi hiệu dụng.

38. Phương pháp tính toán hiện giá ròng (NPV) của dự án. Tiêu chuẩn lựa chọn dự án theo phương pháp NPV.

39. Phương pháp tính toán sức sinh lời nội bộ (IRR) của dự án. Tiêu chuẩn lựa chọn dự án theo phương pháp IRR.

40. Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn của dự án: (1) thời gian hoàn vốn đơn giản, (2) thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

41. Phương pháp tính toán sức sinh lời kế toán (ARR) của dự án.

42. Các phương pháp ước lượng ngân lưu (dòng tiền) của dự án.

43. Phương pháp xác định suất chiết khấu của dự án.

44. Các phương pháp tính toán khấu hao.

B. Bài tập

Sinh viên luyện tập các dạng bài tập sau đây để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp.

1. Ước lượng hàm chi phí theo các phương pháp: (1) Đồ thị phân tán, (2) Điểm cao – Điểm thấp, (3) Phân tích hồi qui bằng phương pháp bình phương bé nhất.

2. Xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn.

3. Ứng dụng phân tích CVP để giải quyết các tình huống ra quyết định quản lý.

4. Tính toán biến động của các chi phí sản xuất.

5. Tính toán các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như ROI, RI và EVA.

6. Phương pháp xác định giá bán sản phẩm dựa trên chi phí và lợi nhuận mục tiêu.

7. Ước lượng ngân lưu ròng của dự án.

8. Tính toán NPV của một dự án.

9. IRR, ARR của một dự án.

10. Tính toán thời gian hoàn vốn của một dự án.

MÔN THI: CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

PHẦN 1. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

A. Tổng quan về kế toán tài chính

1. Bản chất của kế toán tài chính

2. Môi trường kế toán ở Việt Nam: môi trường kinh tế và môi trường pháp lý.

3. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Hệ thống chuẩn mực kế toán của Việt Nam hiện hành.

B. Các nghiệp vụ kế toán trong kỳ

5. Kế toán vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

6. Kế toán hàng tồn kho: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng gửi bán, hàng hoá.

7. Kế toán khoản phải thu: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng và phải thu khác.

8. Kế toán chi phí: chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, chi phí trả trước.

9. Kế toán TSCĐ và hao mòn TSCĐ: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và hao mòn TSCĐ thuê tài chính.

10. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản.

11 Kế toán đầu tư tài chính: đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, góp vốn liên doanh, vốn cho vay ngắn hạn và dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết.

12. Kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế XNK.

13. Kế toán các khoản vay: vay ngắn hạn, dài hạn, trái phiếu phát hành.

14. Kế toán các khoản nợ phải trả: phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, nhận ký quĩ, ký cược ngắn hạn và dài hạn, khoản phải nộp, phải trả khác.

15. Kế toán nguồn vốn kinh doanh: nguồn vốn kinh doanh, thặng dư vốn cổ phần và cổ phiếu quĩ.

16. Kế toán nguồn vốn đầu tư XDCB.

17. Kế toán các quĩ trong doanh nghiệp: quĩ đầu tư phát triển, quĩ dự phòng tài chính, quĩ khen thưởng phúc lợi, quĩ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

18. Kế toán bán hàng: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ.

19. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính.

20. Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác.

21. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

C. Các nghiệp vụ kế toán cuối kỳ và lập báo cáo tài chính

22. Kế toán xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối niên độ kế toán.

23. Kế toán trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng vào cuối niên độ kế toán: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả.

24. Kế toán kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận vào cuối niên độ kế toán.

25. Đối chiếu sổ sách kế toán cuối niên độ kế toán: khóa sổ, đối chiếu.

26. Lập các BCTC cuối niên độ kế toán: nội dung, phương pháp lập bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

D. Đọc báo cáo tài chính thông qua các chỉ số

27. Đọc báo cáo tài chính thông qua các chỉ số: chỉ số về khả năng thanh toán, chỉ số về hiệu suất sử dụng nguồn lực, chỉ số về hiệu quả và chỉ số về khả năng chi trả.

Ghi chú: Sinh viên cần ôn tập cả lý thuyết và bài tập theo những nội dung nêu trên.

PHẦN 2. KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH

A. Lý thuyết

1. Kiểm toán tiền: nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền, kiểm soát nội bộ đối với tiền, kiểm toán khoản mục tiền.

2. Kiểm toán nợ phải thu khách hàng: nội dung, đặc điểm nợ phải thu khách hàng, kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu khách hàng, kiểm toán nợ phải thu khách hàng.

3. Kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán: nội dung và đặc điểm của khoản mục, kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho, kiểm toán hàng tồn kho với giá vốn hàng bán.

4. Kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao: nội dung và đặc điểm khoản mục, kiểm soát nội bộ đối với tài sản cố định và chi phí khấu hao, kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao.

5. Kiểm toán nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: kiểm toán nợ phải trả, kiểm toán vốn chủ sở hữu.

6. Kiểm toán thu nhập và chi phí: nội dung và đặc điểm của khoản mục thu nhập và chi phí, kiểm toán doanh thu và thu nhập khác, kiểm toán chi phí.

B. Bài tập

1. Nhận diện các sai phạm và kiến nghị bút toán điều chỉnh.
2. Nêu ảnh hưởng của các sai phạm đến các khoản mục trên báo cáo tài chính

Huế, ngày 3/4/2011

Trưởng Khoa Kế toán – Tài chính

(đã ký)

TS. Phan Thị Minh Lý