Đề cương Môn thi tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng (NEWS)
Ngày 19/05/2011

 

Môn 1 - Cơ sở ngành Tài chính - Ngân hàng bao gồm hai nội dung: Tài chính tiền tệ và Quản lý thuế

Môn 2 - Chuyên ngành Tài chính bao gồm hai nội dung: Tài chính doanh nghiệp và Tài chính công.

Thời gian thi mỗi môn là 150 phút

Dưới đây là đề cương ôn tập của các môn thi tốt nghiệp:

MÔN THI: CƠ SỞ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

PHẦN 1. TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ

Chương 1: Đại cương về tài chính – tiền tệ

- Tổng quan về tiền tệ: khái niệm, chức năng, các hình thái của tiền tệ

- Tổng quan về tài chính: khái niệm, chức năng của tài chính

Câu hỏi ôn tập:

1. Phân tích các chức năng của tiền tệ. Trong các chức năng của tiền, chức năng nào là quan trọng nhất? Tại sao?

2. Trình bày tóm tắt các hình thái tiền tệ trong lịch sử. Phân biệt giữa tiền bằng kim loại trong hình thái hóa tệ và tiền bằng kim loại trong hình thái tín tệ.

3. Phân tích cấu trúc của hệ thống tài chính ở Việt Nam và mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống tài chính ấy

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về lãi suất

- Khái niêm và phương pháp đo lường lãi suất

- Phân biệt các loại lãi suất trên thị trường

- Các nhân tố tác động đến lãi suất cân bằng trên thị trường

Câu hỏi ôn tập:

- Theo mô hình cung cầu vốn vay và mô hình cung cầu tiền, có những nhân tố nào tác động đến lãi suất cân bằng trên thị trường?

Dạng bài tập:

- Tính PV, FV, lãi suất hoàn vốn.

Chương 3: Thị trường tài chính

- Cấu trúc thị trường tài chính

- Các công cụ của thị trường tài chính

Câu hỏi ôn tập:

1. Phân biệt giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn.

2. Phân biệt thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Có ý kiến cho rằng: “Vì các công ty không tăng thêm được bất kỳ đồng vốn nào trên thị trường thứ cấp nên thị trường này ít quan trọng hơn thị trường sơ cấp”. Anh (chị) có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?

3. Trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa trái phiếu và cổ phiếu.

4. Trình bày các công cụ được lưu thông trên thị trường tiền tệ.

Chương 4: Tài chính doanh nghiệp

- Bản chất và vai trò của tài chính doanh nghiệp

- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Câu hỏi ôn tập:

1. Phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định trong doanh nghiệp.

2. Anh/chị hãy bình luận quan niệm sau: “Về lâu dài, doanh nghiệp nên dùng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho mọi hoạt động kinh doanh”.

Dạng bài tập:

- Khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chương 5: Ngân sách nhà nước

- Đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước

- Nội dung thu, chi NSNN

- Bội chi: nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Câu hỏi ôn tập:

1. Phân tích các đặc điểm cơ bản của ngân sách nhà nước. Tại sao nói việc tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước?

2. Phân tích vai trò của ngân sách nhà nước đối với sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô. Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam trong thời gian qua.

3. Thế nào là bội chi Ngân sách nhà nước (NSNN)? Phân tích các nguyên nhân, tác động và biện pháp để xử lý bội chi NSNN. Liên hệ với tình hình bội chi NSNN ở Việt Nam hiện nay.

Chương 6: Ngân hàng thương mại

- Chức năng của ngân hàng thương mại

- Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Các nguyên lý cơ bản trong quản lý ngân hàng thương mại

Câu hỏi ôn tập:

1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng thương mại. Tại sao người ta thường nói nguồn vốn chủ sở hữu là chiếc đệm giúp ngân hàng thương mại tránh rơi vào tình trạng phá sản?

2. Trình bày các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại.

3. Phân tích vai trò của tiền dự trữ và các nguyên tắc quản lý dự trữ trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Liên hệ với thực tiễn hoạt động quản lý dự trữ của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chương 7: Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ

- Mô hình tổ chức của ngân hàng trung ương

- Chức năng của ngân hàng trung ương

- Chính sách tiền tệ

Câu hỏi ôn tập:

1. Anh/chị hãy trình bày các mô hình tổ chức Ngân hàng trung ương trên thế giới? Cho biết ưu, nhược điểm của mỗi mô hình là gì? Hiện nay, các nước có xu hướng áp dụng loại mô hình nào? Tại sao?

2. Trình bày chức năng của Ngân hàng trung ương (NHTW). Tại sao nói NHTW là người cho vay cuối cùng của ngân hàng thương mại. Có ý kiến cho rằng: “Các Ngân hàng thương mại không bao giờ phá sản vì trong mọi trường hợp thì NHTW đều là người cho vay cuối cùng.” Anh (chị) có đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?

3. Phân tích các mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ và mối liên hệ giữa các mục tiêu đó trong ngắn hạn và dài hạn. Cho biết mục tiêu của chính sách tiền tệ ở Việt Nam hiện nay là gì?

4. Trình bày các công cụ có thể sử dụng để thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương. Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Chương 8: Tài chính quốc tế

- Tỷ giá

- Cán cân thanh toán quốc tế

Câu hỏi ôn tập:

1. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.

2. Anh/ chị hãy nhận xét về thực trạng cán cân thanh toán quốc tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay (2009 – 2010)

* Tài liệu tham khảo:

1. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình Tài chính – Tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê

2. Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình Lý thuyết tài chính – tiền tệ, NXB ĐHKTQD

PHẦN 2. QUẢN LÝ THUẾ

A. LÝ THUYẾT

Thuế và quản lý thuế

1. Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế trong nền kinh tế.

2. Trình bày về hệ thống thuế: khái niệm, tiêu chí xây dựng hệ thống thuế.

3. Trình bày các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế. Cho ví dụ minh hoạ.

4. Trình bày khái niệm, vai trò và nguyên tắc của quản lý thuế.

5. Trình bày các nội dung của quản lý thuế.

Trình bày sơ đồ và khái quát các quy trình quản lý thuế hiện hành ở Việt Nam.

Các sắc thuế chủ yếu trong hệ thống thuế ở Việt Nam

1. Trình bày khái niệm và các đặc điểm của thuế GTGT.

2. Trình bày nội dung cơ bản của thuế GTGT: phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế.

3. Trình bày qui trình kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế GTGT.

10. Trình bày khái niệm và các đặc điểm của thuế TNDN.

11. Trình bày nội dung cơ bản của thuế TNDN: phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế.

12. Trình bày qui trình kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN.

13. Trình bày khái niệm và các đặc điểm của thuế XN, NK.

14. Trình bày nội dung cơ bản của thuế XN, NK: phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế.

15. Trình bày qui trình kê khai, nộp thuế, miễn thuế, hoàn thuế XN, NK.

B. BÀI TẬP

Các bài toán xác định nghĩa vụ thuế của các đối tượng nộp thuế và chịu thuế GTGT, TNDN, XK và NK.

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS. Nguyễn Thị Liên. Giáo trình thuế. NXB Tài chính Hà Nội, 2009.
2. TS. Lê Xuân Trường & TS. Vương Thị Thu Hiền. Câu hỏi & Bài tập môn Thuế. NXB Tài chính Hà Nội, 2009.

MÔN THI: CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH

PHẦN 1. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

A. LÝ THUYẾT

Tổng quan về Tài chính doanh nghiệp

1. Phân tích các quan điểm khác nhau về mục tiêu của doanh nghiệp?


2. 2. Trình bày ảnh hưởng của đặc điểm ngành và môi trường kinh doanh (vi mô, vĩ mô) đến quản lý tài chính doanh nghiệp. Cho ví dụ thực tiễn để minh họa.

Rủi ro và lợi nhuận

1. 3. Trình bày các quan điểm khác nhau về rủi ro và rủi ro trong đầu tư tài chính. Theo anh/chị, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có thể loại trừ được rủi ro không?

2. 4. Làm thế nào để đánh giá và đo lường rủi ro của một tài sản? Trong trường hợp nào thì độ lệch chuẩn là chỉ tiêu thích hợp để so sánh mức độ rủi ro của 02 khoản đầu tư?

3. 5. Thế nào là một danh mục đầu tư? Thế nào là đa dạng hóa? Hệ số tương quan có vai trò như thế nào trong việc tạo ra một danh mục đầu tư được đa dạng hóa?

4. 6. Trình bày các giả định và phương trình của mô hình định giá tài sản vốn (CAPM). Phương trình này cho biết những điều gì? Tại sao CAPM được gọi là mô hình định giá mặc dù không thấy nhân tố giá chứng khoán xuất hiện trong mô hình?

Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp (Quyết định dự toán vốn đầu tư)

1. 7. Trình bày cách hiểu của bạn về đầu tư dài hạn và vai trò của đầu tư dài hạn đối với doanh nghiệp.

2. 8. So sánh các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính dự án như: NPV, IRR, MIR, PP, DPP, PI.

3. 9. Sự khác nhau giữa phân tích kịch bản, phân tích mô phỏng và phân tích độ nhạy?

Quyết định tài trợ của doanh nghiệp

10. Trình bày các nguồn vốn của doanh nghiệp và phương thức huy động mỗi nguồn vốn đó?

11. Chi phí sử dụng vốn là gì? Tại sao doanh nghiệp cần xác định chi phí sử dụng vốn?

12. Nêu ý nghĩa của chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp? Khi sử dụng chi phí sử dụng vốn trung bình làm tỷ suất chiết khấu để đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư của doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề gì, tại sao?

13. Sự khác nhau giữa đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính? Ý nghĩa của độ bẩy kinh doanh, độ bẩy tài chính, độ bẩy tổng hợp?

Chính sách cổ tức

14. Giải thích tại sao chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp?

15. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách cổ tức ở một doanh nghiệp là gì?

16. So sánh chính sách duy trì mức chi trả cổ tức cố định, chính sách duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức cố định và chính sách trả cổ tức thấp kết hợp với cổ tức tăng thêm?

17. Tại sao doanh nghiệp trả cổ tức bằng cổ phiếu? Thị giá cổ phiếu sẽ tăng hay giảm nếu doanh nghiệp công bố thông tin này?

18. Tại sao doanh nghiệp mua lại cổ phiếu của chính mình? Tại sao doanh nghiệp tách cổ phiếu? Thị giá cổ phiếu sẽ thay đổi như thế nào khi mỗi thông tin trên được công bố?

B. BÀI TẬP

1. Tính lợi nhuận, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên lợi nhuận của một tài sản để ra quyết định đầu tư.

2. Tính lợi nhuận, độ lệch chuẩn của một danh mục

3. Tính toán beta của một danh mục và cho biết ý nghĩa

4. Sử dụng mô hình CAPM để xác định lợi nhuận yêu cầu, xác định những tài sản bị định giá thấp, định giá cao trong điều kiện cân bằng.

5. Lập dòng tiền của một dự án đầu tư.

6. Tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, PP, DPP, PI, MIRR để ra quyết định.

7. Lựa chọn dự án dựa vào các chỉ tiêu NPV, IRR, PI trong một số trường hợp đặc biệt

8. Tính độ bẩy kinh doanh, độ bẩy tài chính và độ bẩy tổng hợp

9. Tính điểm bàng quan giữa các phương án tài trợ khác nhau và ý nghĩa của điểm bàng quan

10. Xác định chi phí sử dụng các bộ phận vốn nợ, vốn cổ phần ưu đãi cổ tức và vốn cổ phần thường.

11. Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của một dự án.

12. Xác định số dư tiền mặt mục tiêu, lập kế hoạch tiền mặt trong ngắn hạn.

13. Xác định sản lượng đặt hàng tối ưu.

14. Ra quyết định về chính sách bán chịu.

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trần Ngọc Thơ & cs (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống Kê.
2. Lưu Thị Hương & cs (2002), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê, Hà Nội.
3. Bùi Hữu Phước & cs (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Lao động Xã hội, TPHCM.
4. Slide bài giảng của giáo viên giảng dạy.
5. Tài liệu giảng dạy môn học Phân tích Tài chính – Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.

PHẦN 2. TÀI CHÍNH CÔNG

A. LÝ THUYẾT

1. Tại sao Chính phủ phải tham gia điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế?

2. Khái niệm công bằng mang tính chuẩn tắc hay thực chứng? Thế nào là công bằng dọc? Thế nào là công bằng ngang? Lấy ví dụ minh họa sự vận dụng nguyên tắc công bằng dọc và công bằng ngang khi xây dựng chính sách công ở Việt Nam.

3. Trình bày hai đặc tính cơ bản của hàng hóa công thuần túy. Tại sao tư nhân từ chối cung cấp hàng hóa công thuần túy. Minh họa bằng ví dụ thực tế

4. Hàng hóa công có thể tắc nghẽn mang đặc tính nào của hàng hóa công thuần túy và mang đặc tính nào của hàng hóa tư. Khi nào thì Chính phủ cần đặt giá khi sử dụng loại hàng hóa này nhằm hạn chế tình trạng tắc nghẽn. Minh họa bằng đồ thị.

5. Vận dụng mô hình cân bằng cục bộ, phân tích tác động của thuế đơn vị (thuế tuyệt đối) đến sự phân phối thu nhập. Minh họa bằng đồ thị.

6. Vận dụng mô hình cân bằng cục bộ, giải thích câu nói: Sự xuất hiện của Thuế giá trị gia tăng gây ra hiện tượng tăng giá. Minh họa bằng đồ thị.

7. Độ co giãn của cung và cầu hàng hóa có tác động như thế nào đến phạm vi ảnh hưởng của thuế. Trường hợp độ co giãn đường cầu hàng hoá B là -2,0 và độ co giãn đường cung là -3,0. Giá cả của hàng hóa B thay đổi như thế nào khi đánh thuế đơn vị 2 đô la. Ai là người gánh chịu thuế lớn hơn?

8. Bội chi ngân sách được xác định như thế nào? Tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế?

9. So sánh hai phương thức hạn chế bội chi ngân sách: tăng thuế và cắt giảm chi tiêu.

10. Trình bày đặc điểm của hai phương thức tài trợ cho NSNN: thuế và vay nợ. So sánh những ưu điểm và nhược điểm của hai phương thức này.

B. BÀI TẬP

1. Thị trường tự do cạnh tranh có đường cầu Q = 1200 – 10P và đường cung Q = 20P

1. Tính giá trị thặng dư người tiêu dùng và thặng dư nhà sản xuất

2. Chính phủ áp đặt giá 30$/đơn vị sản phẩm. Tính thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản xuất. Tổn thất xã hội phải gánh chịu trong trường hợp này là bao nhiêu?

3. Minh họa bằng đồ thị

2. Giả sử có mười người, mỗi người có đường cầu Q = 20 – 4P về đèn đường và mười người mỗi người có đường cầu Q = 8 – P về đèn đường. Chi phí biên cung cấp hàng hóa công này ở mức cố định là 6$. Mức sản xuất tối ưu xã hội là bao nhiêu? Minh họa bằng đồ thị

3. Xét thị trường hàng hóa A, có đường cầu Q = 2000 – 100P và đường cung Q = 200P – 100. Ai là người gánh chịu pháp lý khi đánh thuế 2 đô la trên doanh thu bán hàng hóa này? Ai là người gánh chịu kinh tế của thuế này? Tổng số thuế thu được là bao nhiêu?

4. Công ty C là nhà độc quyền. Chi phí biên là 10 + 20Q. Đường cầu của sản phẩm độc quyền Q = 200 – 2P. Hãy tính:

1. Nhà độc quyền tính mức giá bao nhiêu và lợi nhuận của nhà độc quyền là bao nhiêu?

2. Giá cả và lợi nhuận của nhà độc quyền thay đổi như thế nào nếu như đánh thuế đơn vị 10 đô la vào người tiêu dùng.

C. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Sử Đình Thành & TS. Bùi Thị Mai Hoài. Giáo trình Lý thuyết Tài chính công. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh, 2008.

Trưởng Khoa Kế toán – Tài chính

(đã ký)

TS. Phan Thị Minh Lý